Điện áp là hiệu điện thế giữa hai điểm của mạch điện, đại lượng tạo ra dòng điện chạy qua thiết bị; đơn vị đo là vôn (V). Ổ cắm trong nhà ở Việt Nam có điện áp danh định 220 V, còn điện 3 pha dùng cho động cơ trong nhà xưởng có điện áp 380 V giữa hai dây pha.
Phần dưới đây giải thích điện áp là gì, phân biệt điện áp một chiều với xoay chiều, điện áp pha với điện áp dây. Bài cũng tổng hợp các cấp điện áp theo quy định mới, mức dao động cho phép và cách phòng tránh điện áp bước khi gặp dây điện đứt.
- Định nghĩa: điện áp (hiệu điện thế) là chênh lệch điện thế giữa hai điểm, ký hiệu U, đơn vị vôn (V); 1 V = 1 W/A.
- Điện áp pha: đo giữa dây pha và dây trung tính, bằng 220 V ở lưới hạ áp.
- Điện áp dây: đo giữa hai dây pha, bằng 380 V, tức khoảng √3 lần điện áp pha.
- Mức dao động cho phép: ±5% so với điện áp danh định tại điểm đấu nối với khách hàng, tức 209–231 V với lưới 220 V.
- Điện áp bước: điện áp giữa hai chân khi đứng gần chỗ dòng điện đi vào đất; cần tránh xa, chụm chân và lê bước ngắn nếu lỡ ở trong vùng nguy hiểm.
Điện Áp Là Gì?
Điện áp là hiệu điện thế giữa hai điểm, cho biết năng lượng mà mỗi đơn vị điện tích nhận được hoặc mất đi khi đi từ điểm này sang điểm kia. Khi có điện áp và mạch kín, dòng điện chạy qua tải và sinh ra công: đèn sáng, động cơ quay, bếp nóng. Không có chênh lệch điện thế thì không có dòng điện, dù dây dẫn vẫn nối với nguồn.
Điện áp ký hiệu là U, một số tài liệu dùng V. Theo tài liệu Hệ đơn vị quốc tế SI của BIPM, vôn (V) là đơn vị của hiệu điện thế, bằng oát trên ampe (1 V = 1 W/A). Với một điện trở cố định, dòng điện tỉ lệ thuận với điện áp theo định luật Ohm: I = U / R.
Có thể hình dung điện áp như độ chênh áp lực nước giữa hai đầu ống. Chênh lệch càng lớn, nước chảy qua ống càng mạnh; tương tự, điện áp càng cao thì dòng điện qua cùng một tải càng lớn.
Hiệu Điện Thế Là Gì, Có Khác Điện Áp Không?
Hiệu điện thế và điện áp là cùng một đại lượng vật lý. Sách giáo khoa vật lý thường dùng từ hiệu điện thế, còn ngành điện và các văn bản kỹ thuật dùng điện áp. Cả hai có cùng đơn vị vôn và được đo bằng vôn kế hoặc đồng hồ vạn năng.
| Đơn vị | Quy đổi | Ví dụ thường gặp |
|---|---|---|
| Milivôn (mV) | 1 mV = 0,001 V | Tín hiệu của cặp nhiệt điện, cảm biến đo lường |
| Vôn (V) | Đơn vị cơ bản | Pin AA 1,5 V; ắc quy ô tô 12 V; ổ cắm 220 V |
| Kilôvôn (kV) | 1 kV = 1.000 V | Lưới hạ áp 0,38 kV; lưới phân phối 22 kV, 35 kV, 110 kV; lưới truyền tải 220 kV, 500 kV |
Điện Áp Một Chiều (DC) Và Điện Áp Xoay Chiều (AC)
Điện áp một chiều có cực tính không đổi theo thời gian, còn điện áp xoay chiều đổi chiều liên tục theo chu kỳ. Pin, ắc quy, tấm pin mặt trời và bộ sạc điện thoại cho điện áp một chiều. Lưới điện quốc gia cung cấp điện áp xoay chiều hình sin tần số 50 Hz, nghĩa là đổi chiều 100 lần mỗi giây.
Con số 220 V của ổ cắm là giá trị hiệu dụng (RMS), tức mức điện áp một chiều sinh ra cùng công suất nhiệt trên một điện trở. Giá trị đỉnh của sóng sin 220 V là 220 × √2 ≈ 311 V. Đồng hồ đo thông thường hiển thị giá trị hiệu dụng; loại True RMS đo đúng cả khi dạng sóng bị méo do tải điện tử.

Điện Áp Pha Và Điện Áp Dây Khác Nhau Thế Nào?
Điện áp pha là điện áp giữa một dây pha và dây trung tính, còn điện áp dây là điện áp giữa hai dây pha bất kỳ. Lưới hạ áp ở Việt Nam là lưới 3 pha 4 dây, gồm 3 dây pha L1, L2, L3 và 1 dây trung tính N. Điện áp pha bằng 220 V và điện áp dây bằng 380 V, ứng với cấp điện áp danh định 0,38 kV trong Thông tư 05/2025/TT-BCT.

| Tiêu chí | Điện áp pha | Điện áp dây |
|---|---|---|
| Đo giữa | Dây pha và dây trung tính (L–N) | Hai dây pha (L1–L2, L2–L3, L3–L1) |
| Giá trị danh định | 220 V | 380 V |
| Dải cho phép ±5% | 209–231 V | 361–399 V |
| Thiết bị sử dụng | Đèn, ổ cắm, thiết bị gia dụng 1 pha | Động cơ 3 pha, biến tần 3 pha, máy hàn, lò điện công nghiệp |
Ví dụ: hộ gia đình dùng điện 1 pha chỉ nhận 1 dây pha và dây trung tính, nên ổ cắm có điện áp 220 V. Một xưởng cơ khí dùng điện 3 pha nhận đủ 4 dây (nguồn dự phòng khi mất lưới thường là máy phát điện công nghiệp 3 pha). Động cơ bơm, máy nén khí (thường được đóng cắt qua khởi động từ) và biến tần 3 pha dùng điện áp dây 380 V, còn đèn và ổ cắm trong xưởng vẫn dùng điện áp pha 220 V.
Vì Sao 380 V Bằng √3 Lần 220 V?
Điện áp dây bằng √3 lần điện áp pha vì ba điện áp pha lệch nhau 120°. Điện áp giữa hai dây pha là hiệu của hai điện áp pha lệch góc, có độ lớn bằng √3 ≈ 1,732 lần điện áp pha: 1,732 × 220 V ≈ 381 V, làm tròn thành 380 V. Quan hệ này đúng với lưới 3 pha cân bằng, cuộn dây máy biến áp đấu hình sao có dây trung tính.
Các Cấp Điện Áp Ở Việt Nam Theo Quy Định Mới
Thông tư 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương chia điện áp thành 4 cấp: hạ áp, trung áp, cao áp và siêu cao áp. Các cấp điện áp danh định của hệ thống truyền tải là 500 kV và 220 kV. Hệ thống phân phối gồm các cấp 110 kV, 35 kV, 22 kV, 15 kV, 10 kV, 6 kV và 0,38 kV.
| Cấp điện áp | Dải điện áp danh định | Các cấp danh định trong hệ thống |
|---|---|---|
| Hạ áp | Đến 1 kV | 0,38 kV (380/220 V) |
| Trung áp | Trên 1 kV đến 35 kV | 6 kV, 10 kV, 15 kV, 22 kV, 35 kV |
| Cao áp | Trên 35 kV đến 220 kV | 110 kV, 220 kV |
| Siêu cao áp | Trên 220 kV | 500 kV |
Trên cột điện trong khu dân cư, đường dây 22 kV là cấp trung áp phổ biến; các thiết bị lắp trên đường dây này được giới thiệu trong bài thiết bị trên đường dây trung thế.
Điện Áp Danh Định Và Điện Áp Định Mức Khác Nhau Thế Nào?
Điện áp danh định là giá trị dùng để gọi tên, nhận dạng một hệ thống điện, còn điện áp định mức là mức điện áp thiết bị được thiết kế để làm việc lâu dài. QCVN 26:2025/BCT định nghĩa điện áp danh định là giá trị quy định trên danh nghĩa để xác định hoặc nhận dạng hệ thống điện. Vì vậy, thiết bị đóng cắt dùng cho lưới 22 kV thường có điện áp định mức 24 kV; xem thêm bài điện 22 kV và 24 kV khác nhau thế nào.
Điện Áp Dao Động Bao Nhiêu Là Bình Thường?
Điện áp tại điểm đấu nối với khách hàng sử dụng điện được phép dao động ±5% so với điện áp danh định trong vận hành bình thường, theo Thông tư 05/2025/TT-BCT. Với điện áp pha 220 V, dải cho phép là 209–231 V; với điện áp dây 380 V là 361–399 V. Tần số danh định của hệ thống điện là 50 Hz, được phép dao động ±0,2 Hz.
Điểm đấu nối thường là vị trí công tơ. Điện áp tại ổ cắm có thể thấp hơn vài vôn do sụt áp trên dây dẫn trong nhà, nhất là khi dây nhỏ, dài hoặc nhiều thiết bị công suất lớn chạy cùng lúc.

Điện áp nằm ngoài dải cho phép kéo dài gây hại cho thiết bị theo hai chiều:
- Điện áp thấp: máy bơm, tủ lạnh, điều hòa khó khởi động, dòng điện tăng làm động cơ nóng; đèn tối hoặc chập chờn.
- Điện áp cao: bóng đèn, bộ nguồn của thiết bị điện tử nhanh giảm tuổi thọ, dễ hỏng tụ điện và linh kiện.
- Cách xử lý: ghi lại thời điểm và mức điện áp, báo cho công ty điện lực địa phương kiểm tra; kiểm tra tiết diện dây dẫn trong nhà. Ổn áp chỉ nên xem là giải pháp tạm cho thiết bị nhạy cảm.
Điện Áp Bước Là Gì Và Cách Phòng Tránh?
Điện áp bước là điện áp mà người phải chịu khi hai chân đặt ở hai điểm trên mặt đất nằm trong vùng dòng điện đang tản vào đất. Tình huống thường gặp là dây điện đứt rơi xuống đất hoặc cột điện, thiết bị bị chạm đất. Dòng điện tỏa ra trong đất làm điện thế mặt đất giảm dần từ điểm chạm đất ra xa; hai chân ở hai mức điện thế khác nhau sẽ có dòng điện đi qua người, dù không chạm vào dây.
Theo bài viết trên trang Điện Hạ Thế, khoảng cách bước chân được lấy bằng 0,8 m khi tính điện áp bước. Vùng ảnh hưởng kéo dài khoảng 20 m quanh điểm chạm đất; xa hơn, điện áp được xem như bằng 0.

Cách phòng tránh điện áp bước khi gặp dây điện rơi xuống đất:
- Luôn coi dây điện rơi là đang có điện. Giữ khoảng cách 8–10 m với điểm chạm đất ngoài trời và 4–5 m trong nhà.
- Nếu lỡ ở trong vùng nguy hiểm, không chạy, không sải bước dài. Theo khuyến cáo của Edison International, hãy lê chân, không nhấc chân lên và giữ hai chân chụm lại để ra xa.
- Nếu dây điện rơi lên ô tô, ở yên trong xe, gọi cứu hộ và chỉ ra khi lực lượng cứu hỏa, công an hoặc nhân viên điện lực xác nhận an toàn. Trường hợp buộc phải rời xe, nhảy ra với hai chân chụm, không chạm vào xe và mặt đất cùng lúc.
- Không dùng tay, gậy hay vật dụng để gạt dây; không kéo người bị điện giật khi nguồn điện chưa được cắt.
- Cảnh báo người xung quanh và báo ngay cho đơn vị điện lực hoặc lực lượng cứu hộ.
Điện Áp Tiếp Xúc Là Gì?
Điện áp tiếp xúc là điện áp giữa tay và chân khi người chạm vào vỏ thiết bị kim loại hoặc kết cấu bị rò điện trong lúc đứng trên mặt đất. QCVN 26:2025/BCT có phụ lục riêng về điện áp tiếp xúc và điện áp bước. Nối đất vỏ thiết bị và lắp thiết bị chống dòng rò là hai biện pháp chính để hạn chế điện áp tiếp xúc nguy hiểm trong nhà.
Đo Điện Áp Bằng Dụng Cụ Gì?
Điện áp được đo bằng vôn kế hoặc đồng hồ vạn năng ở chế độ đo điện áp, mắc song song với hai điểm cần đo. Chọn chế độ ACV (V~) với điện xoay chiều, DCV với điện một chiều, và chọn thang đo lớn hơn giá trị dự kiến nếu đồng hồ không tự chọn thang.
Đồng hồ và que đo dùng cho lưới 220 V, 380 V phải có cấp an toàn đo lường (CAT II, CAT III) phù hợp vị trí đo. Đo điện áp ở ổ cắm hay tủ điện là thao tác trên mạch đang mang điện, nên để thợ điện có chuyên môn thực hiện. Muốn theo dõi điện áp tại nhà, có thể dùng ổ cắm đo điện năng có màn hình hiển thị như ở Hình 3.
Câu Hỏi Thường Gặp
Điện Áp Và Dòng Điện Khác Nhau Thế Nào?
Điện áp là chênh lệch điện thế đẩy các điện tích chuyển động, đo bằng vôn (V); dòng điện là lượng điện tích thực sự chạy qua dây dẫn trong một giây, đo bằng ampe (A). Với cùng một tải, điện áp càng cao thì dòng điện càng lớn theo định luật Ohm I = U / R. Công suất tiêu thụ bằng tích của điện áp và dòng điện, nhân thêm hệ số công suất với điện xoay chiều.
Điện 1 Pha Và 3 Pha Có Điện Áp Bao Nhiêu?
Điện 1 pha có điện áp 220 V giữa dây pha và dây trung tính. Điện 3 pha có điện áp 380 V giữa hai dây pha bất kỳ và 220 V giữa mỗi dây pha với dây trung tính. Vì vậy, một hệ thống điện 3 pha 4 dây cấp được cho cả thiết bị 3 pha 380 V và thiết bị 1 pha 220 V.
Vì Sao Điện Nhà Yếu Vào Buổi Tối?
Điện nhà yếu vào buổi tối thường do sụt áp khi nhiều hộ cùng dùng điều hòa, bếp điện, bình nóng lạnh trong giờ cao điểm. Đường dây hạ áp dài hoặc dây trong nhà có tiết diện nhỏ làm sụt áp nặng hơn. Nếu điện áp thường xuyên dưới 209 V, hãy báo công ty điện lực để kiểm tra lưới và máy biến áp khu vực.
Thiết Bị Ghi 220–240 V Có Dùng Được Ở Việt Nam Không?
Dùng được. Thiết bị ghi dải 220–240 V hoặc 100–240 V đều làm việc được ở lưới 220 V của Việt Nam. Cần chú ý thiết bị chỉ ghi 110 V hoặc 120 V: phải dùng bộ đổi nguồn phù hợp, không cắm trực tiếp vào ổ 220 V.
Vì Sao Chim Đậu Trên Dây Điện Không Bị Giật?
Chim đậu trên một dây điện không bị giật vì hai chân chim cùng chạm một dây, gần như không có chênh lệch điện thế giữa hai chân nên không có dòng điện đi qua cơ thể. Nếu cánh hoặc thân chim chạm cùng lúc vào dây khác hoặc cột, xà nối đất, điện áp giữa hai điểm tiếp xúc sẽ gây giật. Đây cũng là nguyên lý của điện áp bước: nguy hiểm đến từ chênh lệch điện thế, không phải từ việc chạm vào vật có điện.
Kết Luận
Điện áp là hiệu điện thế giữa hai điểm, đo bằng vôn và là đại lượng tạo ra dòng điện trong mạch. Ở lưới hạ áp Việt Nam, điện áp pha là 220 V, điện áp dây là 380 V, được phép dao động ±5% tại điểm đấu nối với khách hàng. Nắm được các con số này giúp chọn đúng thiết bị, nhận biết khi điện áp bất thường, còn hiểu điện áp bước giúp xử lý an toàn khi gặp dây điện đứt.
Đọc tiếp trên Power TIPS: Biến tần là gì? Nguyên lý, ứng dụng, cách chọn và cài đặt cơ bản.
Nguồn Tham Khảo
- Bộ Công Thương – Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng (PDF, EVN đăng tải)
- EVN – Thông tư số 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng
- Bộ Công Thương – QCVN 26:2025/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, hệ thống lưới điện (PDF)
- BIPM – The International System of Units (SI), bản tóm tắt (PDF)
- Điện Hạ Thế – Hiện tượng dòng điện đi trong đất, điện áp bước, điện áp tiếp xúc
- Edison International – Dây điện rơi xuống đất: tránh tai nạn điện giật sau khi đụng xe
Ảnh đại diện: Benjaminpvera, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0 (đã cắt ảnh).



5 Replies to “Điện Áp Là Gì? Đơn Vị, Điện Áp Pha, Điện Áp Dây Và Điện Áp Bước”